Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định chi tiết về thi hành Luật Đất đai 2013 có nhiều điểm mới, kỳ vọng sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong việc xin cấp sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).

SỔ ĐỎ LÀ GÌ?

Sổ đỏ hay bìa đỏ là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” được cấp cho các khu vực ngoài đô thị (nông thôn), được quy định tại nghị định số 60-CP của Chính phủ và Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của tổng cục địa chính.
Sổ đỏ có thể dùng để giải quyết tranh chấp, nhu cầu thế chấp để vay vốn hoặc đem đi cầm cố. Chủ sở hữu cần phải giữ gìn sổ đỏ một cách cẩn thận như một tài sản quý giá, trường hợp thất lạc hay mất trộm bạn phải báo ngay cho cơ quan công an để kịp thời xử lý.
Tìm hiểu thông tin Sổ đỏ là gì? TẠI ĐÂY

THỦ TỤC CẤP SỔ ĐỎ LẦN ĐẦU

a/ Hồ sơ bao gồm:
– Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (theo mẫu).
– Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất, phiếu lấy ý kiến khu dân cư.
– Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ nhà, đất đã có sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng) (nếu có).
– CMTND, Hộ khẩu thường trú của người sử dụng đất.
– Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có)
b/ Quy trình thực hiện thủ tục làm sổ đỏ lần đầu
Hồ sơ sẽ được nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính – UBND cấp xã hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Quận/ huyện nơi có đất. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận liên quan có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu với hồ sơ quản lý đất đai, quy định và quy hoạch của UBND tỉnh/thành phố, xác nhận các nội dung được đề nghị, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hướng dẫn thủ tục bổ sung tại chỗ hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lê, cán bộ tiếp nhận sẽ viết biên nhận hẹn người làm hồ sơ ngày ngận thông báo thuế
c/ Thời gian thực hiện
Theo Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 3/3/2017, thời gian thực hiện cấp sổ đỏ mới không quá 15 ngày
d/ Các khoản phí, thuế cần phải nộp khi thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu
Lệ phí được quy định tại điều 4 nghị định 45/2014 như sau
Lệ phí trước bạ: Theo quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 45/2011/NĐ-CP.
Khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người dân phải nộp lệ phí trước bạ bằng 0,5% giá tính lệ phí trước bạ (giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành).
– Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới.
Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới.
+ Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh (quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này) được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.
– Ngoài ra còn phải nộp các loại phí khác (nếu có), như: Phí thẩm định, phí trích đo

ĐIỀU KIỆN CẤP SỔ ĐỎ LẦN ĐẦU

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 khoản 3 Điều 100 Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực từ ngày 1/7/2014, những trường hợp sau đây được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Đối với giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất theo điểm e khoản 1 Điều 100 Luật đất đai nêu trên được quy định chi tiết tại Điều 15 Thông tư số 02/2015/BTNMT. Cụ thể:

1. Bằng khoán điền thổ.
2. Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
3. Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
4. Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.
5. Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.
6. Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.
7. Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.

Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai nêu trên được quy định chi tiết tại Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, bao gồm:

1. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.
2. Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:
a) Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;
b) Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;
c) Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.
3. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).
5. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.
6. Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
7. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
8. Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.
Căn cứ vào theo quy định của pháp luật đã được viện dẫn, nếu gia đình bạn có một trong các giấy tờ nêu trên (kể cả giấy tờ đó mang tên ông, bà của bạn) thì bạn đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bạn có thể liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đề nghị được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ghé thăm website chúng tôi: https://luatbadinh.vn/

THỦ TỤC XIN CẤP LẠI SỔ ĐỎ KHI BỊ MẤT

Theo Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ- CP, việc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất được thực hiện như sau:
Bước 1: Người có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất nộp đơn về việc bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.
Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.
Bước 3: Nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai
Hồ sơ gồm:
– Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (theo mẫu);
– Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy;
– Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đọc thêm bài viết có liên quan:

I. Dịch vụ luật sư riêng cho doanh nghiệp: tư vấn, soạn thảo và rà soát hợp đồng

Chúng tôi tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng: Hợp đồng mua bán hàng hóa, Hợp đồng dịch vụ,  Hợp đồng thuê/cho thuê, vay/cho vay, Hợp đồng lao động, Hợp đồng đại lý, Hợp đồng hợp tác kinh doanh v.v…

II. Dịch vụ luật sư riêng cho doanh nghiệp: tư vấn, soạn thảo và rà soát hồ sơ điều hành doanh nghiệp

Chúng tôi tư vấn, soạn thảo và rà soát hồ sơ điều hành doanh nghiệp gồm:
Quy chế hoạt động (Quy chế quản lý điều hành, Quy chế tài chính kế toán, Quy chế mua bán, Quy chế phòng kinh doanh, Quy chế quản lý chất lượng, Quy chế quản lý tài sản, Quy chế quản lý hợp đồng, Quy chế quản lý con dấu  v.v…)
Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên v.v…
Các văn bản hành chính như Mẫu quyết định của Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Kỹ thuật v.v…

III. Dịch vụ luật sư riêng cho doanh nghiệp: tư vấn, soạn thảo và rà soát hồ sơ điều hành pháp lý doanh nghiệp

Chúng tôi rà soát, tư vấn và soạn thảo Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp:
Điều lệ công ty
Thỏa thuận, Biên bản góp vốn của các thành viên
Hợp đồng, Biên bản chuyển nhượng vốn góp/cổ phần giữa các thành viên
Hợp đồng mua bán, sáp nhập doanh nghiệp, Biên bản bàn giao
Hồ sơ giải thể, phá sản
Chúng tôi cũng rà soát Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp để đảm bảo Doanh nghiệp có đủ các giấy tờ pháp lý cần thiết:
Các thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Hồ sơ thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện

IV. Dịch vụ luật sư riêng cho doanh nghiệp: tư vấn, soạn thảo và rà soát hồ sơ quản trị nhân sự doanh nghiệp

Chúng tôi tư vấn, rà soát và soạn thảo các loại văn bản sau:
a) Nội quy, chính sách lao động
Nội quy lao động (đăng ký với Sở Lao động và Thương binh Xã hội)
Quy tắc đạo đức kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp
Quy chế tuyển dụng
Quy chế đánh giá nhân viên, lương thưởng
Quy chế kỷ luật, sa thải nhân viên
Thang bảng lương
b) Hợp đồng lao động, các văn bản liên quan:
Mẫu Hợp đồng lao động chung, Hợp đồng lao động đối với những vị trí chủ chốt
Mẫu Hợp đồng đào tạo
Thỏa thuận bảo mật thông tin, không lôi kéo và quyến sở hữu trí tuệ
Mẫu mô tả nội dung và yêu cầu công việc cho các vị trí trong doanh nghiệp
Các mẫu quyết định tuyển dụng, lương, thưởng, thuyên chuyển, đề bạt, kỷ luật, sa thải nhân viên …
V. Dịch vụ luật sư riêng cho doanh nghiệp: tư vấn sở hữu trí tuệ

Chúng tôi tư vấn:
Bảo hộ quyền tác giả
Chống cạnh tranh không lành mạnh (hàng giả, hàng nhái)

VI. Dịch vụ luật sư riêng cho doanh nghiệp: giải quyết tranh chấp

Luật sư đại diện: Luật sư đại diện cho doanh nghiệp tham gia đàm phán, thương lượng với các đối tác của khách hàng trong các tranh chấp dân sự và kinh tế
Luật sư bào chữa và luật sư bảo vệ (luật sư tranh tụng): Luật sư bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp khi tham gia các vụ án tại Tòa án, Trung tâm trọng tài

VII. Các gói dịch vụ luật sư riêng cho doanh nghiệp của Luật Ba Đình

Với phương châm “Đồng hành cùng doanh nghiệp”, chúng tôi thiết kế các gói dịch vụ hấp dẫn nhất như sau:
Gói 1 dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, ít việc: 2.000.000 đ/tháng
Gói 2 dành cho doanh nghiệp nhỏ: 5.000.000 đ/tháng
Gói 3 dành cho doanh nghiệp vừa hoặc các doanh nghiệp có vốn nước ngoài: Từ 10.000.000 đ/tháng
Liên hệ ngay với chúng tôi để được sử dụng dịch vụ luật sư riêng doanh nghiệp tốt nhất.

Đăng ký nhãn hiệu độc quyền còn có tên gọi khác là đăng ký logo độc quyền hay đăng ký thương hiệu độc quyền. Dù gọi thế nào đi nữa thì về mặt bản chất điều là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
Cá nhân/tổ chức cần đăng ký độc quyền nhãn hiệu để được nhà nước bảo hộ độc quyền và tránh trường hợp cá nhân/tổ chức khác sử dụng, làm giả nhãn hiệu của mình.
Bài viết gồm 6 chủ đề chính
Vấn đề cần biết khi làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền:
Thông tin cần cung cấp để tiến hành đăng ký nhãn hiệu độc quyền:
Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu:
Nơi nộp hồ sơ và lệ phí đăng ký nhãn hiệu:
Quy trình và thời hạn xem xét đơn đăng ký thương hiệu của Cục Sở hữu trí tuệ:
Những lưu ý phải biết khi làm hồ sơ, thủ tục đăng ký nhãn hiệu

I. Vấn đề cần biết khi làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền:

1. Đối tượng nào được đứng tên đăng ký nhãn hiệu độc quyền?
Có 2 đối tượng được đăng ký (đứng tên hồ sơ về việc đăng ký sở hữu nhãn hiệu)
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh đứng tên đăng ký
Cá nhân đứng tên đăng ký
Thông thường, người làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu sẽ nhầm lẫn về việc để tiến hành đăng ký nhãn hiệu thì người sử dụng nhãn hiệu đó phải đăng ký kinh doanh, tức là phải thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh. Thật may, theo quy định cá nhân vẫn có thể đăng ký đứng tên làm chủ sở hữu của 1 nhãn hiệu bất kỳ chưa có người đăng ký.
2. Nhóm đăng ký nhãn hiệu:
Có 45 Nhóm được quy định tại Danh mục hàng hóa dịch vụ Ni-xơ 11-2018.
Khi cá nhân/tổ chức đăng ký nhãn hiệu đối với nhóm nào thì nhà nước sẽ bảo hộ độc quyền trong phạm vi nhóm đó.
Cá nhân/tổ chức dựa trên lĩnh vực hoạt động để xác định nhóm cần đăng ký. Vì đây là quyền lợi của cá nhân/tổ chức nên cá nhân/tổ chức có thể đăng ký 01 nhãn hiệu đối với 01 hoặc nhiều nhóm dựa trên nhu cầu và khả năng của mình.
3. Điều kiện về nhãn hiệu (thương hiệu, logo) được đăng ký
Nhãn hiệu (hình ảnh, tên thương hiệu) không bị trùng, tương tự với các nhãn hiệu khác đã được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam hoặc trùng, tương tự với các nhãn hiệu nổi tiếng. Nếu sử dụng dịch vụ của Công ty Kế Toán Luật Ba Đình, cá nhân/tổ chức sẽ được tra cứu nhãn hiệu và tư vấn sửa đổi nếu có dấu hiệu trùng hoặc tương tự.
4. Lưu ý về địa chỉ đăng ký nhãn hiệu độc quyền:
Địa chỉ phải cố định và có thể nhận được hồ sơ do Bên Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp để tránh trường hợp bị thất lạc (Các Quyết định, Thông báo của Cục đều gửi về theo đường Bưu điện).
5. Quyền lợi khi đăng ký và thời hạn bảo hộ thương hiệu đã đăng ký
Khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền, cá nhân/tổ chức:
Có thể gắn chữ “R” (Registered) lên nhãn hiệu của mình.
Được bảo hộ kể từ ngày cấp đăng ký thương hiệu đến 10 năm sau
Hết 10 năm nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng logo, nhãn hiệu đã đăng ký thì có thể gia hạn thêm 10 năm tiếp theo (Đăng ký 01 lần và gia hạn nhiều lần).

II. Thông tin cần cung cấp để tiến hành đăng ký nhãn hiệu độc quyền:

Scan hoặc Ảnh chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu đăng ký theo hình thức Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh) Hoặc Giấy CMND/CCCD (nếu đăng ký theo hình thức cá nhân).
File logo thương hiệu cần đăng ký (File ảnh hoặc File word hoặc File Pdf)
File mẫu logo thương hiệu của Luật Ba Đình
Thông tin liên hệ: số điện thoại, địa chỉ email, địa chỉ liên hệ.
Đối với cá nhân: cần cung cấp địa chỉ cố định và có thể nhận được Quyết định, thông báo từ Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhóm ngành nghề (hoặc cung cấp lĩnh vực hoạt động chính đối với nhãn hiệu để được tư vấn Nhóm).

III. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu:

02 (Hai) bộ Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (Theo mẫu của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành).
05 mẫu nhãn hiệu cần đăng ký

IV. Nơi nộp hồ sơ và lệ phí đăng ký nhãn hiệu:

Cá nhân/tổ chức đến nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam (02 Bộ).
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cá nhân/tổ chức sẽ nhận được 01 Hồ sơ gốc có dấu xác nhận đơn, số đơn và ngày ưu tiên của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Trong đó, Ngày ưu tiên nghĩa là: cá nhân/tổ chức nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trước sẽ được ưu tiên bảo hộ trước. Trường hợp cá nhân/tổ chức khác nộp đơn đăng ký nhãn hiệu sau giống với nhãn hiệu đã đăng ký trước sẽ không được nhà nước bảo hộ.
Lệ phí nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu là 1.000.000 đồng nếu đăng ký 01 Nhóm; đăng ký nhãn hiệu từ 02 Nhóm trở lên thì kể từ nhóm thứ 02 lệ phí sẽ là 730.000 đồng/Nhóm.
Trong mỗi Nhóm sẽ có nhiều sản phẩm cụ thể, nếu liệt kê từ quá 6 sản phẩm thì kể từ sản phẩm thứ 7 sẽ đóng thêm Phí là 150.000 đồng/sản phẩm.
Thật tuyệt: nếu bạn sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu của Kế Toán Luật Ba Đình, chúng tôi sẽ làm tất cả những công việc kể trên cho bạn với phí dịch vụ chỉ 1.000.000đ

V. Quy trình và thời hạn xem xét đơn đăng ký thương hiệu của Cục Sở hữu trí tuệ:

Thẩm định hình thức: Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức,về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn.
Công bố đơn hợp lệ: Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo Sở hữu Công nghiệp trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ.
Thẩm định nội dung: Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn.

VI. Những lưu ý phải biết khi làm hồ sơ, thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Sau khi hoàn tất quá trình thẩm định, Bên Cục Sở hữu trí tuệ sẽ gửi “Thông báo cấp Văn bằng bảo hộ” đến địa chỉ đăng ký trên Tờ khai. Lúc này, cá nhân/tổ chức phải đến Cục Sở hữu trí tuệ để đóng Phí cấp Văn bằng bảo hộ (được cập nhật trong Thông báo). Trường hợp không đóng Phí hoặc đóng Phí nhưng quá hạn thì Cơ quan Nhà nước sẽ Từ chối cấp Văn bằng bảo hộ.
Trường hợp đăng ký theo hình thức Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh; nếu các tổ chức này ngưng hoạt động hoặc giải thể thì việc bảo hộ sẽ dừng ngay tại lúc đó. Nhưng nếu đăng ký theo hình thức cá nhân thì sẽ mặc định bảo hộ xuyên suốt trong vòng 10 năm.
Thời gian Luật định sau 12 tháng sẽ được cấp văn bằng bảo hộ nếu đơn đăng ký đủ điều kiện. Nhưng thực tế, thời gian cấp văn bằng bảo hộ sẽ kéo dài từ 16 đến 24 tháng tùy vào lượng hồ sơ bên cục tiếp nhận.

Xem thêm bài viết liên quan: giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm

↑このページのトップヘ